Gọi 0969.069.686
Home / Điều kiện, thủ tục làm thẻ APEC tại các Tỉnh, Thành Phố / Văn bản quy định việc sử dụng thẻ Apec tại Nam Định

Văn bản quy định việc sử dụng thẻ Apec tại Nam Định

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2013/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 05 tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH NAM ĐỊNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;

Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trình tự, thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Nam Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Tuấn

 

QUY CHẾ

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01//2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân titnh Nam Định)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC) cho doanh nhân của các doanh nghiệp và công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.

Điều 2. Đối tượng được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước:

a) Tổng Giám đốc, Phó tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất của Việt Nam; Giám đốc, Phó giám đốc Ngân hàng Việt Nam hoặc Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh ngân hàng Việt Nam;

b) Kế toán trưởng hoặc Trưởng/Phó phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất; ngân hàng, chi nhánh ngân hàng Việt Nam trở lên;

2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam:

a) Tổng Giám đốc, Phó tổng Giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp; Kế toán trưởng hoặc người có chức danh Trưởng phòng trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ tịch ban quản trị hợp tác xã, Chủ nhiệm hợp tác xã.

3. Công chức, viên chức nhà nước có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC.

4. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cấp thẻ ABTC cho những người không thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 3. Thẩm quyền xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với tất cả các trường hợp quy định tại Điều 2 của Quy chế này.

Điều 4. Điều kiện được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Doanh nhân Việt Nam được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC với các điều kiện sau:

a) Có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn hạn sử dụng từ 6 tháng trở lên;

b) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định tại Điều 2 Quy chế này có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư và các hợp đồng dịch vụ cụ thể;

c) Không thuộc diện chưa được xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

2. Công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC với các điều kiện sau:

a) Có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn hạn sử dụng từ 6 tháng trở lên;

b) Có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC;

c) Không thuộc diện chưa được xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC

Điều 5. Hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với doanh nhân, hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC gồm các loại giấy tờ sau đây:

a) Văn bản của doanh nghiệp xin phép cho doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC (theo mẫu 01 kèm theo văn bản này);

b) Bản sao chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gần đây nhất của doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của tỉnh Nam Định cấp;

c) Xác nhận của cơ quan thuế, hải quan về thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ của doanh nghiệp cho ngân sách nhà nước;

d) Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về đóng bảo hiểm đầy đủ cho người lao động và đối với doanh nhân đề nghị sử dụng thẻ ABTC phải được doanh nghiệp đóng bảo hiểm ít nhất một năm trở lại đây;

đ) Bản sao chứng thực ít nhất một hợp đồng kinh tế, thương mại, dự án đầu tư hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể trong thời gian 2 năm trở lại đây (văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt được chứng thực kèm theo);

e) Bản sao hộ chiếu của doanh nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC;

f) Bản sao chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của doanh nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC;

g) Phiếu lý lịch tư pháp của doanh nhân.

2. Đối với công chức, viên chức, hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC gồm các loại giấy tờ sau đây:

a) Văn bản của cơ quan, đơn vị xin phép cho công chức, viên chức được sử dụng thẻ ABTC (theo mẫu 02 kèm theo văn bản này).

b) Bản sao hộ chiếu của công chức, viên chức xin phép sử dụng thẻ ABTC;

c) Bản sao chứng thực Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của công chức, viên chức xin phép sử dụng thẻ ABTC.

Điều 6. Quy trình xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Trình tự, thủ tục hành chính trong việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC được áp dụng chung cho cả hai trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

2. Quy trình xét cho phép sử dụng thẻ ABTC:

a) Cơ quan, doanh nghiệp có nhu cầu xin phép sử dụng thẻ ABTC cho công chức, viên chức, doanh nhân của mình nộp 01 bộ hồ sơ về Uỷ ban nhân dân tỉnh (Bộ phận một cửa – Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).

b) Nếu hồ sơ đầy đủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra văn bản cho phép, công chức, viên chức, doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC trong thời gian 07 ngày làm việc.

c) Trường hợp cần xác minh thông tin trong hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ có văn bản yêu cầu cụ thể với cơ quan liên quan xác minh thông tin về công chức, viên chức, doanh nhân, doanh nghiệp. Cơ quan được yêu cầu có trách nhiệm xác minh và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản trong thời gian 10 ngày làm việc.

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản báo cáo của cơ quan liên quan về tính hợp lệ của hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra văn bản cho phép công chức, viên chức, doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp:

a) Định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hàng năm doanh nghiệp phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc doanh nghiệp mình (theo mẫu 03 kèm theo văn bản này);

b) Đối với doanh nhân của doanh nghiệp đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc đã nghỉ việc, doanh nghiệp phải có trách nhiệm giữ lại thẻ và báo cáo ngay với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Nghiêm cấm doanh nghiệp giới thiệu không đúng người của doanh nghiệp hoặc người của doanh nghiệp nhưng không đúng tiêu chí, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.

d) Doanh nghiệp, doanh nhân có trách nhiệm giải trình, cung cấp các tài liệu cho cơ quan chức năng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao liên quan đến việc xin phép sử dụng và việc sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân, doanh nghiệp mình.

2) Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước:

a) Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan đầu mối tham mưu trực tiếp cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép cán bộ, công chức, doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC.

b) Sở Tư pháp, Cơ quan thuế, Cơ quan Bảo hiểm xã hội, Chi cục Hải quan của tỉnh trong chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về các thủ tục khi có đề nghị của doanh nhân, doanh nghiệp liên quan đến việc xin phép sử dụng thẻ ABTC;

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh sau khi nhận được thông báo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh danh sách những người đã được cho phép sử dụng thẻ ABTC (văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC) có trách nhiệm theo dõi, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những trường hợp doanh nghiệp dừng hoạt động hoặc doanh nhân không còn giữ chức vụ hoặc không còn thực hiện nhiệm vụ như đã nêu tại Điều 2 của Quy chế này và các trường hợp vi phạm tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 8. Thông báo thẻ ABTC không còn giá trị

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an thông báo thẻ ABTC đã cấp cho doanh nhân không còn giá trị trong trường hợp nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7 của Quy chế này. Ngoài ra, doanh nghiệp vi phạm các quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7 của Quy chế này sẽ bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đình chỉ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân của doanh nghiệp trong thời hạn 5 năm kể từ ngày phát hiện ra vi phạm.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 10. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này./.

Nguồn: thuvienphapluat.vn

———————————–

Mọi chi tiết làm thẻ Apec xin liên hệ với bộ phận làm thẻ Apec : 

CÔNG TY CP TIẾN BỘ QUỐC TẾ HẢI PHONG

Địa chỉ: P1201 – Tòa Nhà Lô E – KĐT Yên Hòa – Ngõ 116 Trung Kính – Cầu Giấy – HN

ĐT: 024.66.629.629;

Hotline: 0969.069.686  – 0167.589.8888 – 0996.087.888 – 0994.069.686 – 0936.913.666

Email: hapocojsc@gmail.com          Website: http://dichvutuvantheapec.com/

Fb: https://www.facebook.com/tuvantheapec/

Bạn cần tư vấn gì :

comments

Thẻ: thủ tục gia hạn thẻ apec , dịch vụ làm thẻ apec trọn gói ,

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

xuat khau lao dong dai loan chi phi di xuat khau dai loan

Powered by keepvid themefull earn money